Thuốc Famotidin: công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng

Famotidin là một trong những giải pháp giúp làm giảm các triệu chứng trong điều trị bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. Dưới đây là liều dùng và lưu ý dùng thuốc đảm bảo điều trị hiệu quả, an toàn.

Ngày 07/06/2022, 09:42:15   Tác giả : Bích Nhuần    Lượt xem: 716

Famotidin là thuốc có tác dụng làm giảm sản xuất acid dạ dày

Famotidin là thuốc gì?

Famotidin là thuốc có tác dụng làm giảm sản xuất acid dạ dày. Thuốc được sử dụng điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD),  hội chứng tăng tiết axit dịch vị (hội chứng Zollinger-Ellison), viêm thực quản ăn mòn. Thuốc được đưa vào cơ thể bằng uống qua miệng hoặc tiêm tĩnh mạc và bắt đầu có tác dụng trong vòng một giờ.

Tác dụng làm giảm sản xuất acid dạ dày của Famotidin bằng cách ức chế cạnh tranh tác dụng của histamin tại thụ thể H2 ở tế bào thành dạ dày, nên làm giảm thể tích bài tiết, từ đó làm giảm nồng độ acid ở lòng dạ dày cả ở điều kiện bình thường ban ngày và ban đêm, cũng như khi dạ dày bị kích thích do thức ăn hoặc do histamin hay pentagastrin.

Do làm giảm thể tích dịch bài tiết acid dạ dày, Famotidin gián tiếp làm giảm bài tiết pepsin phụ thuộc vào liều dùng. Vì vậy Famotidin có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày khi bị kích ứng bởi một số thuốc như Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.

Ngoài ra, Famotidin có thể ức chế sự tăng trưởng của một số chủng Helicobacter pylori ở nồng độ từ 128 – 1 024 microgam/ml.

Dạng thuốc và hàm lượng của Famotidin như thế nào?

CSCKI Cô Hồng Diễm giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Thuốc Famotidin được sản xuất trên thị trường với dạng thuốc và hàm lượng là Viên nén 10mg, 20mg, 40mg; Viên nén bao phim 10mg, 20mg, 40mg;  Viên nang 20mg, 40mg; Bột pha hỗn dịch uống: 40 mg/5 ml; Dạng thuốc tiêm: Lọ 20 mg bột đông khô, kèm ống dung môi để pha tiêm.

Biệt dược Generic: Famotidin , A.T Famotidin 40 inj, BFS-famotidin, Famotidin 40 mg, Sumtavis, SaVi Famotidine 10, Famotidin 40 mg, Vinfadin, Vinfadin 40mg, Vinfadin V20, Famomed, Faditac, Faditac inj, Cadifamo, Famotidin, Quamatel, Famogast, Famopsin 40 FC, Quamatel inj 20mg, Axcel Famotidine-20 capsule, Medofadin 40, Nenvofam 20mg, Famsyn-40, Famoster Injection 10mg/ml “T.F”.

Thuốc Famotidin dùng cho những trường hợp nào?

  • Điều trị loét dạ dày tá tràng.
  • Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).
  • Điều trị bệnh lý tăng tiết đường tiêu hóa như hội chứng Zollinger - Ellison, đa u tuyến nội tiết.
  • Ngăn ngừa và điều trị chứng ợ chua và các triệu chứng khác do quá nhiều acid trong dạ dày.
  • Dự phòng loét dạ dày tá tràng tái phát.
  • Điều trị viêm thực quản do hồi lưu.

Cách dùng - Liều dùng của Famotidin như thế nào?

Cách dùng:

Thuốc Famotidin dạng viên, bột pha hỗn dịch uống được dùng bằng đường uống với nước lọc, sau bữa ăn.

Thuốc Famotidin dạng  tiêm, có thể tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch chậm cho người bệnh ở trong bệnh viện trong trường hợp tăng tiết acid bệnh lý hoặc loét tá tràng dai dẳng, người bệnh dung đường uống không đáp ứng hoặc người bệnh không uống được.

Liều dùng khuyến cáo cho người lớn đường uống:

Loét dạ dày tá tràng: Liều 40mg/lần/ngày vào giờ đi ngủ. Hoặc liều 20mg/lần x 2 lần/ngày x 4 tuần, nếu cần có thể 6 - 8 tuần. Liều duy trì: uống 20 mg/ngày, một lần một ngày trước khi đi ngủ.

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: Liều 20mg/lần x 2 lần/ngày x 4 tuần, nếu cần có thể 6 - 8 tuần.

Hội chứng Zollinger - Ellison: Liều 20mg/lần/6 giờ, có thể tăng liều khi cần, bệnh nặng 160 mg/6 giờ.

Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào tình trạng và mức độ diễn tiến của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo liều chỉ định và thời gian điều trị của bác sĩ đđảm bảo an toàn và đạt lợi ích tốt nhất.

Cách xử lý nếu quên liều thuốc Famotidin?

Nếu người bệnh quên một liều Famotidin nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm uống của liều tiếp theo, chỉ cần dùng liều tiếp theo vào đúng giờ đã lên kế hoạch.

Người bệnh làm gì khi dùng quá liều thuốc Famotidin?

Các dữ liệu về dùng quá liều Famotidin chưa rõ. Tuy nhiên, nếu người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào do quá liều cần được đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được hướng dẫn điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp thích hợp để loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu ở dạ dày, ruột.  

Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ/dược sĩ để đảm bảo hiệu quà và an toàn

Những lưu ý khi sử dụng thuốc Famotidin?

Thuốc Famotidin không sử dụng cho những trường hợp như:

  • Quá mẫn với Famotidin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các thuốc đối kháng thụ thể histamin H2 khác.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Famotidin cho các trương hợp sau:

  • Người bệnh có thể đáp ứng với Famotidin làm giảm triệu chứng bệnh nhưng không có nghĩa loại trừ được khối u ác tính ở dạ dày.
  • Đối với người suy thận, cần phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các liều dùng.
  • Thuốc Famotidin ức chế bài tiết acid dạ dày có thể làm tăng nguy cơ viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
  • Khi dùng Famotidin điều trị các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, khó tiêu do tăng acid dạ dày, nếu thấy các biểu hiện như nuốt khó, nôn ra máu, phân đen hoặc có máu, hoặc các triệu chứng vẫn còn dai dẳng sau 2 tuần dùng thuốc, phải ngừng dùng thuốc và đến cơ sở y tế để xử trí kịp thời.
  • Không tự dùng Famotidin điều trị cho trẻ em dưới 12 tuối
  • Người bệnh phải được chẩn đoán để loại trừ loét dạ dày do khối u ác tính trước khi điều trị. Suy thận ClCr < 30 mL/phút: giãn khoảng cách giữa các liều dùng.
  • Phụ nữ có thai, Famotidin qua được nhau thai. Tuy nhiên, chưa có các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc với thai nhi và được kiểm soát tốt khi dùng Famotidin trong thời kỳ mang thai. Vì vậy chỉ được dùng cho người mang thai khi thật sự cần thiết.
  • Phụ nữ đang cho con bú, Famotidin bài tiết qua sữa mẹ và có khả năng gây các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ. Người mẹ phải ngừng dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú trong thời kỳ dùng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
  • Cần thận trọng với những người đang lái tàu xe hoặc vận hành máy móc, vì thuốc Famotidin có thể gây ra chóng mặt, mệt mỏi.

Thuốc Famotidin gây ra các tác dụng phụ nào?

  • Thường gặp: Táo bón, tiêu chảy, đau bụng, nhức đầu, chóng mặt.
  • Ít gặp: Sốt, mệt mỏi, suy nhược, vàng da ứ mật, enzym gan bất thường, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở bụng, khô miệng, choáng phản vệ, phù mạch, phù mắt, phù mặt, mày đay, phát ban, sung huyết kết mạc, loạn nhịp, đau cơ xương, gồm chuột rút, đau khớp, co giật toàn thân, rối loạn tâm thần như ảo giác, lú lẫn, kích động, trầm cảm lo âu, suy giảm tình dục, dị cảm, mất ngủ, ngủ gà, co thắt phế quản, mất vị giác, ù tai.
  • Hiếm gặp: block nhĩ thất, đánh trống ngực, giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc, rụng tóc, trứng cá, ngứa, khô da, đỏ ửng, liệt dương, vú to ở đàn ông.

Trong quá trình sử dụng thuốc Famotidin, người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Famotidin thì cần xin ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn để xử trí kịp thời.

Thuốc Famotidin tương tác với các thuốc và thực phẩm nào?

  • Thuốc kháng acid (các antacids): Làm giảm nhẹ sinh khả dụng của Famotidin khi được dùng chung.
  • Do Famotidin không ức chế enzym cytochrom P450 là enzym chuyển hoá thuốc ở gan (khác với cimetidin và ranitidin). Nên Famotidin không ức chế chuyển hoá các thuốc bao gồm warfarin, theophylin, phenytoin, diazepam và procainamid khi dùng ching với Famotidin.
  • Aminopyrin hay Antipyrin: Famotidin không tác động đến chuyển hóa, độ thanh thải và nửa đời của Aminopyrin hay Antipyrin khi được dùng chung.
  • Tránh dùng đồng thời Famotidin với các thuốc Delavirdin, Erlotinib, Mesalamin.
  • Famotidin có thể làm tăng tác dụng và độc tính của Saquinavir khi dùng chung.
  • Famotidin có thể làm giảm tác dụng của thuốc chống nấm dẫn xuất azol, atazanavir, cefpodoxim, cefuroxim, dasatinib, delavirdin, erlotinib, fosamprenavir, indinavir, các muối sắt, mesalamin, nelfinavir khi dưuocj dùng chúng với các thuốc này.
  • Thức ăn: Làm tăng nhẹ sinh khả dụng của Famotidin khi được dùng chung. Tránh uống rượu bia khi đang điều trị bằng Famotidin, vì rượu bia có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày.
  • Tương tác thuốc với thuốc hay thuốc với thực phẩm hay đồ uống như rượu bia có thể làm thay đổi tác dụng điều trị của thuốc hoặc làm gia tăng tác dụng phụ nghiêm trọng hơn. Vì vậy, người bệnh nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc cần thông báo cho bác sĩ kê đơn biết những loại thuốc đang dùng kể cả thuốc có nguồn gốc thảo dược hay thực phẩm, đồ uống có nguy cơ để giúp bác sĩ xem xét kê đơn phù hợp, an toàn và đạt hiệu quả trong điều trị.

Tóm lại, Famotidin là thuốc được chỉ định điều trị hiệu quả cho các bệnh viêm loét dạ dày. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Famotidin, người bệnh cần có tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ Cao đẳng Dược tư vấn để đạt hiệu quả tốt nhấtkhông nên tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc.

Bảo quản thuốc Famotidin như thế nào?

Famotidin được bảo quản thuốc theo hướng dẫn khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhiệt độ thích hợp là ở nhiệt độ phòng dưới 30°C, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mặt trời để đảm bảo giữ chất lượng thuốc.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM