Hướng dẫn sơ cứu đúng phương pháp khi bị rắn cắn

Ngay sau khi bị rắn cắn nếu không biết cách sơ cứu kịp thời thì sẽ rất dễ nguy hiểm đến tính mạng bởi nọc độc của rắn xâm nhập vào cơ thể.

Ngày 05/04/2018, 07:07:16   Tác giả : Hải Yến    Lượt xem: 6961

Phần lớn rắn cắn là rắn lành, tuy nhiên các trường hợp đưa đến bệnh viện là do rắn độc cắn. Tiên lượng rằng độc rắn tùy thuộc theo loại rắn độc, lượng độc chất vào cơ thể, vị trí cắn và cách sơ cứu tại chỗ. Cân nặng của trẻ thấp so với người lớn, vì thế trẻ em bị rắn độc cắn thường nặng hơn. Thường các vết rắn cắn nằm ở chi, đặc biệt là bàn tay và bàn chân. Tại miền Nam rắn độc thường gặp là: rắn chàm quạp, rắn lục tre, rắn hổ đất, rắn hổ mèo, rắn cạp nong, rắn cạp nia.

Hướng dẫn sơ cứu đúng phương pháp khi bị rắn cắn

Hướng dẫn sơ cứu đúng phương pháp khi bị rắn cắn

Bị rắn cắn có nguy hiểm không? Cần gì làm gì khi trẻ bị rắn cắn? Hãy cùng theo dõi cuộc trò chuyện với bác sĩ Nguyễn Thị Hậu – Giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur để tìm hiểu thêm về vấn đề này nhé!

Hỏi: Thưa Bác sĩ, rắn độc gồm những loại nào và trong nộc rắn chứa các thành phần gì có thể gây nguy hiểm?

Trả lời:

Rắn độc thường có hai loại:

  • Nhóm gây rối loạn đông máu: Rắn chàm quạp sống nhiều ở vùng cao su miền Đông Nam Bộ. Ngoài rắn chàm quạp còn có rắn lục tre, rắn lục xanh.
  • Nhóm gây liệt, suy hô hấp: Rắn hổ, hổ chúa, hổ mèo, cạp nong, rắn cạp nia, rắn biển,...

Nọc rắn độc: Nọc rắn gồm hơn 20 thành phần khác nhau, chủ yếu là protein chứa các men và độc tố polypeptide. Hợp chất Protein trọng lượng phân tử từ 6 – 100 Kd. Độc tố: Độc tố thần kinh (gây liệt cơ, suy hô hấp), độc tố gây rối loạn đông máu ( xuất huyết da niêm), độc tố trên tim mạch, độc tố gây tán huyết, tiêu sợi cơ. Thành phần nọc rắn tùy loại rắn độc.

Hỏi: Khi bị rắn cắn sẽ có các biểu hiện nào và cần làm các xét nghiệm nào?

Trả lời:

Các dấu hiệu lâm sàng xuất hiện sau khi rắn cắn: Đau, phù, hoại tử, xuất huyết tại chỗ, nói khó, liệt hô hấp.

Khám vết cắn: Dấu răng, phù nề, hoại tử, xuất huyết.

Đề nghị cận lâm sàng:

  • Công thức bạch cầu, Hct, đếm tiểu cầu.
  • Chức năng đông máu khi có rối loạn đông máu hay nghi do rắn chàm quạp hoặc rắn lục. Bệnh nhân bị rối loạn đông máu: nghĩ đến rắn chàm quạp hoặc rắn lục cắn, loại trừ rắn hổ. Có chỉ định dùng huyết thanh kháng nọc rắn.
  • Chức năng gan thận, ion đồ.
  • Khí máu nếu có suy hô hấp.
  • X-quang phổi khi có suy hô hấp để chẩn đoán phân biệt.
  • Tại một số nước, phương pháp ELISA được sử dụng để phát hiện độc tố của rắn từ dịch tiết nơi vết cắn, nước tiểu, hoặc máu, có kết quả nhanh sau 45 phút, giúp xác định chẩn đoán loại rắn độc cắn và chọn huyết thanh kháng nọc rắn đặc hiệu.

Dấu hiệu gì để xác định loại rắn cắn là rắn nào

Dấu hiệu gì để xác định loại rắn cắn là rắn nào

Hỏi: Dựa vào các dấu hiệu gì để xác định loại rắn cắn là rắn nào?

Trả lời:

Khi bị rắn cắn cần xác định loại rắn bằng cách người nhà mang theo con rắn hoặc mô tả hình dạng, địa phương, hoàn cảnh xảy ra rắn cắn.

Rắn chàm quạp:

  • Bệnh sử: Rắn cắn, người nhà mô tả hoặc mang theo rắn chàm quạp.
  • Lâm sàng: Xuất hiện trong vòng vài giờ.
  • Tại chỗ: Phù nề, hoại tử lan nhanh, xuất huyết trong bóng nước và chảy máu không cầm vết cắn.
  • Toàn thân: Rối loạn đông máu: bầm máu, ói máu, tiêu máu, xuất huyết não.
  • Cận lâm sàng: PT, PTT kéo dài, Fibrinogene giảm, giảm tiểu cầu, đông máu nội mạch lan tỏa.
  • Rắn hổ:
  • Bệnh sử: Rắn cắn, người nhà mô tả hoặc mang theo con rắn hổ.
  • Lâm sàng: Xuất hiện sớm trong 30 phút đến vài giờ diễn tiến nhanh đến suy hô hấp. Tại chỗ: Phù nề, đau, ít.
  • Toàn thân: Tê, mắt mờ, sụp mi (sụp mi thường là dấu hiệu sớm nhất và cũng là dấu hiệt hết sớm nhất nên dùng để theo dõi đáp ứng khi điều trị với huyết thanh kháng nọc rắn), liệt hầu họng nói khó, nuốt khó sau đó yếu liệt chi, liệt cơ hô hấp, ngừng thở.

Rắn lành cắn:

  • Theo dõi trong 12 giờ.
  • Tại chỗ: đau, phù không lan, không có dấu hiệu hoại tử, xuất huyết. Không dấu hiệu toàn thân. Test đông máu bình thường.

Hỏi: Nguyên tắc điều trị khi bị rắn cắn là gì và được điều trị như thế nào?

Trả lời:

Nguyên tắc điều trị

  • Làm chậm hấp thu độc tố.
  • Xác định loại rắn và dùng huyết thanh kháng nọc rắn đặc hiệu sớm.
  • Điều trị biến chứng.

Nguyên tắc điều trị khi bị rắn cắn là gì và được điều trị như thế nào?

Nguyên tắc điều trị khi bị rắn cắn là gì và được điều trị như thế nào?

Điều trị cấp cứu ban đầu

  • Sơ cứu tại nơi xảy ra tai nạn: Mục đích làm chậm hấp thu nọc rắn vào cơ thể. Trấn an nạn nhân. Bất động và đặt chi bị cắn thấp hơn tim để làm chậm hấp thu độc tố. Rửa sạch vết thương. Băng chặt chi bị cắn với băng vải, băng bắt đầu từ phía vị trí vết cắn đến gốc chi để hạn chế hấp thu độc chất theo đường bạch huyết. Nẹp cố định chi bị cắn. Chuyển nhanh chóng trẻ bị nạn đến bệnh viện. Tất cả các trường hợp rắn cắn, ngay cả người nhà mô tả là rắn lành phải được theo dõi tại bệnh viện 24 giờ đầu, ít nhất 12 giờ.
  • Hỗ trợ hô hấp tuần hoàn: Thở oxy, nếu nặng thì đặt nội khí quản giúp thở.
  • Sốc: Thường sốc là hậu quả của suy hô hấp, xuất huyết. Xử trí: hỗ trợ hô hấp, truyền dịch chống sốc Lactate Ringer 20 ml/kg nhanh.
  • Huyết thanh kháng nọc rắn: Rắn độc cắn mức độ trung bình – nặng. Rắn độc cắn kèm 1 trong 2 điều kiện sau: Có biểu hiện lâm sàng toàn thân của rắn độc cắn và có rối loạn đông máu nặng (xuất huyết tự phát da, niêm, đông máu nội mạch lan toả). Hoặc xét nghiệm máu không đông sau 20 phút. Nên cho sớm trong 4 giờ đầu, sau 24 giờ ít hiệu quả. Nếu bệnh nhân nhập viện trễ sau 2-3 ngày mà tình trạng rối loạn đông máu nặng vẫn có chỉ định dùng kháng huyết thanh.
  • Rối loạn đông máu: Truyền máu mới toàn phần 10 – 20 ml/kg khi Hct < 30%.
  • Khi tình trạng bệnh nhân ổn định: Vaccine ngừa uốn ván (VAT) khi triệu chứng tại chỗ mức độ trung bình - nặng, chỉ dùng huyết thanh chống uốn ván nếu tiền sử chưa chích VAT. Thuốc tân dược Kháng sinh phổ rộng: Cefotaxim TM. Săn sóc vết thương hàng ngày.

Hy vọng với những chia sẻ trên của bác sĩ tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chúng ta đã biết cách xử trí kịp thời khi trẻ bị rắn cắn.

Nguồn: Ytevietnam.net.vn