Cây Quế - thảo dược quý

Quế được coi là một trong bốn vị thuốc (Sâm, Nhung, Quế, Phụ) rất có giá trị trong y học. Là loại thảo dược được thế giới ưa chuộng nên có giá trị cao về kinh tế lẫn trong y học và trong đời sống của con người. Mời các bạn cùng tôi tìm hiểu:

Ngày 07/06/2022, 07:35:13   Tác giả : Bích Nhuần    Lượt xem: 116

Cây quê cổ lâu năm

Tìm hiểu chung

Tên gọi khác: Quế bì; quế thanh; ngọc quế; quế quảng; mạy quế (Tày); Quế Trà My…

Tên khoa học:

  • Cinnamomum cassia   - Quế VN, TQ 
  • Cinnamomum zeylanicum  - Quế Srilanka 
  •  Thuộc Họ: Long não (Lauraceae)

Mô tả đặc điểm thực vật

  • Quế có thân gỗ sống lâu năm. có thể cao tới 10- 20m, đường kính thân 20-40cm.
  • Thân tròn ,vỏ ngoài thân xám, nhẵn hơi có vết rạn nứt theo chiều dọc.
  • Lá cây mọc so le, có cuống ngắn, có 3 gân hình cung. Mặt trên của lá xanh bóng, mặt dưới lá xanh đậm. Quế thuộc dạng cây xanh quanh năm, tán lá rộng tỏa hình trứng.
  • Hoa mọc thành chùm xim ở kẽ lá hoặc đầu cành. Hoa nhỏ trắng, có mùi thơm đặc trưng.
  • Quả hạch, hình trứng. Quả mọng trong chứa một hạt, quả dài 0,8 – 1,2 cm.
  • Hạt hình bầu dục có chứa dầu.

Nguồn gốc, phân bố

BS, giảng viên Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ: Quế là một loại thảo dược khá quen thuộc với đời sống, vừa có thể dùng làm thuốc vừa làm gia vị từ xa xưa đến nay. Cây phát hiện và sử dụng đầu tiên ở Trung Quốc. Sau đó lan sang châu Âu khắp thế giới bằng con đường giao thương buôn bán. Quế được trồng ở nhiều quốc gia như: Trung Quốc, Lào, Ấn Độ, Sri Lanka, Myanmar, Nam Mỹ…

Có rất nhiều loài quế khác nhau trong chi Cinnamomum.Ở Việt Nam, Quế Trà My – Quảng Nam đã được các nhà khoa học đặt tên CINNAMONNUM CASIA, thuộc họ Lauraceae (Long não), là dòng họ đứng đầu của 4 loại quế mọc ở Đông Dương, với hàm lượng ALDEHYT CINNAMIC 95% trong tinh quế. Quế Trà My hơn hẳn các loại quế khác về chất lượng, và sớm trở thành một nguồn dược liệu vô cùng quý giá đối với cả đông y lẫn tây y.

Bộ phận dùng và cách phân loại Quế

- Chủ yếu làm thuốc là Vỏ quế và  Tinh dầu quế:  

Việc bóc vỏ thường vào các tháng 3-5 và 9-10. Lúc này cây có nhiều nhựa, dễ bóc vỏ, không sót lòng. Vỏ bóc ở những vị trí khác nhau thì có tên gọi khác nhau:

+ Quế hạ căn: Phần vỏ lấy từ dưới cách mặt đất từ 0,2 – 0,4m đến 1,2m; không có giá trị cao.

+ Quế thượng châu: Phần vỏ từ 1,2m cách mặt đất trở lên đến chỗ thân cây chia cành thứ nhất được. Đây là phần tốt nhất, có giá trị cao.

+ Quế thượng biểu: Vỏ bóc ở những cành to

+ Quế chi:  Vỏ bóc ở cành nhỏ gọi là

Vỏ quế: Vỏ quế cuộn tròn thành hình ống, dài 25 – 40cm, đường kính 1,5 – 5cm, hoặc là những mảnh vỏ uốn cong rộng 3 – 5cm dày 1-5mm, mặt ngoài màu nâu xám, mặt trong nâu đỏ đến nâu xẫm, dễ bẻ gẫy, mặt bẻ màu nâu đỏ ít có sợi.

Thành phần hóa học

Chủ yếu là tinh dầu trong vỏ quế khá cao (1,0-4,0%), còn trong lá và cành non thường thấp (0,3-0,8%). Tinh dầu từ vỏ có màu vàng nâu nhạt, sánh, vị cay, thơm, ngọt, nóng, nặng hơn nước; Ngoài tinh dầu, trong vỏ quế còn chứa tanin, đường, calci oxalat, coumarin và chất nhầy, chất nhựa, …

Ở quế Việt Nam, tinh dầu chiếm khoảng 1–3%, trong đó có khoảng 95% aldehyd cinnamic.

Trên thị trường quốc tế, người ta thường căn cứ vào tỷ lệ tinh dầu trong dược liệu này mà phân định loại tốt hay kém. Chính vì vậy mà Quế Việt Nam luôn có giá trị cao hơn:

Các sản phẩm từ quế

Tác dụng và công dụng

Cây Quế là vị thảo dược quý dùng cả trong Đông y và Tây y.

Trong Tây y, quế kích thích tuần hoàn máu, tăng cường hô hấp, nó còn gây co mạch, tăng bài tiết, co bóp tử cung và tăng nhu động ruột.

Tinh dầu quế có tính sát trùng mạnh làm ức chế nhiều loại vi khuẩn nhất là vi khuẩn tả. Ở các nước Châu Âu quế được sử dụng là thuốc chữa các bệnh đau bụng tiêu chảy, sốt rét, ho và một số bệnh khác.

Tinh dầu quế dùng làm thuốc để xoa bóp vùng đau bầm tím do chấn thương, đánh gió khi bị cảm

Tinh dầu quế có làm ấm toàn thân, khử mùi hôi, trừ cảm cúm, cảm lạnh, tiêu chảy, có tác dụng kích dục, chống đau cơ, giảm buồn phiền…

Trong Đông y, công dụng của thảo dược được biết đến như đau bụng tiêu chảy,chữa đau mắt, ho hen, bồi bổ cho phụ nữ sau sinh, đái tháo đường…

Quế có vị cay, ngọt, hơi có độc, tính đại nhiệt, quy vào kinh thận, can. Theo tài liệu xưa, vị thuốc này có tác dụng trị cố lãnh trầm hàn, bổ mệnh môn tướng hỏa, dùng chữa lưng gối tê mỏi, chân tay co quắp, đau bụng, khó tiểu.

Giảng viên Cao đẳng Điều dưỡng Hà Nội chia sẻ: Tinh dầu quế có tính rất nóng và đậm đặc vì thế các chị em thường dùng vào mục đích giảm cân, giảm mỡ bụng bằng cách massage đánh tan mỡ thừa hoặc xông hơi.

Trong công nghiệp, thực phẩm

  • Quế được sử dụng để làm gia vị vì quế có vị thơm, cay và ngọt có thể khử bớt được mùi tanh, gây của cá, thịt, kích thích được tiêu hoá, làm cho các món ăn hấp dẫn hơn.
  • Quế được sử dụng trong các loại bánh kẹo, rượu: như rượu quế, bánh quế, kẹo quế được sản xuất và bán rất rộng rãi.
  • Quế được sử dụng làm hương vị, bột quế được trộn với các vật liệu khác để làm hương khi đốt lên có mùi thơm được sử dụng nhiều trong các lễ hội, đền chùa, thờ cúng trong nhiều nước có đạo phật, đạo Khổng Tử, đạo Hồi.
  • Gần đây gỗ quế, vỏ quế để làm ra các sản phẩm thủ công mỹ nghệ như bộ khay, ấm, chén đĩa quế bằng vỏ quế, đế lót dầy có quế.
  • Nụ hoa quế và Quả chín lấy hương thơm làm bánh và ướp chè hay thay nước hoa.
  • Tinh dầu quế, nó không chỉ giúp sạch sàn sạch mà còn khử mùi, đuổi côn trùng, tạo mùi thơm giúp ngôi nhà trở nên đáng yêu và dễ chịu hơn...

Liều dùng, cách dùng

Liều dùng khác nhau tùy từng đối tượng. Tùy tình trạng sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác của người sử dụng. Liều lượng dựa trên tuổi. Hãy tham khảo thầy thuốc để có được liều dùng phù hợp. Bột: 0,05–5g/ngày; Rượu: 4–15g/ngày; Siro: 30–70g/ngày

Lưu ý khi dùng:

  • Không dùng cho phụ nữ có bầu hoặc đang cho con bú và trẻ em.
  • Bột quế có thể bay vào mũi gây ngạt thở, viêm và bỏng đường hô hấp. Không dùng lượng lớn
  • Người âm hư, nóng trong người không được dùng
  • Khi dùng quế thì phải kiêng ăn hành và ngược lại.
  • Quế có thể tương tác với những thuốc hóa dược sau:
  • Hãy tham khảo ý kiến của thầy thuốc hay bác sĩ tư vấn trước khi sử dụng

Quế có thể tương tác với một số nhóm thuốc, loại thuốc như:

  • Thuốc điều trị bệnh tim hay gan, bệnh đái tháo đường,
  • Những thuốc có độc tính trên gan như Acetaminophen, nhóm thuốc statin

Bột quế và thanh quế cạo vỏ

Những bài thuốc hay gặp trong dân gian

  • 1. Chữa trị cảm mạo:

Quế chi thang: Quế chi 8g, cam thảo, thược dược, sinh khương đồng lượng 6g, táo đen 4 quả, nước 600ml. Sắc còn 200ml, uống trong ngày chia làm 3 lần (uống nóng).

  • 2. Chữa trị tiêu chảy:

Quế nhục 4–8g, gạo nếp rang vàng 10g, hạt cau già 4g, gừng nướng 2 lát. sắc nước uống.

  • 3. Chữa trị suy nhược cơ thể do bệnh đường tiêu hóa:

- Quế Nhục 4g, bạch truật, đảng sâm, hoàng kỳ, đại táo mỗi vị 12g, ngũ vị tử trần bì, mỗi vị 6g, gừng 2g, cam thảo 4g, Sắc uống mỗi ngày một thang. (uống nóng).

  • 4. Chữa trị viêm loét dạ dày tá tràng:

Quế chi 8g, hoàng kỳ 16g, hương phụ, bạch thược mỗi vị 8g, sinh khương, cam thảo, cao lương khương mỗi vị 6g, đại táo 12g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

Trong suốt lịch sử, cây quế đã được gắn liền với thịnh vượng và sự bảo vệ. Ngày nay với nhiều công trình nghiên cứu khoa học cũng cho thấy lợi ích của Tinh dầu quế là vô cùng quý giá, quan trọng. Quế được coi là một trong 4 vị thuốc rất có giá trị (Sâm, Nhung, Quế, Phụ). Là vị thuốc tác dụng thông huyệt mạch làm mạnh tim, tăng sức nóng, chữa các chứng trúng hàn, hôn mê mạch chạy chậm, nhỏ, yếu (trụy mạch, huyết áp hạ) và dịch tả nguy cấp và nhiều công dụng khác trong đời sống. Vì vậy đây chính là loại thảo dược quý và lâu đời nhất. Chúng ta cùng chia sẻ cho người thân và bạn bè gần xa được biết đến cây dược liệu quý được mệnh danh nằm trong “tứ đại danh dược” nhé./.

     DsCKI.Nguyễn Quốc Trung