Nguyên nhân và đối tượng có nguy cơ bị tắc mạch ối? 

Nguyên nhân và đối tượng có nguy cơ bị tắc mạch ối?

  
  
    
548 Lượt Xem
Tắc mạch ối là tế bào của thai nhi, nước ối, lông tơ, tóc hoặc một số mảnh mô khác lọt vào tuần hoàn của mẹ, gây suy hô hấp cấp và suy tuần hoàn, thậm chí là tử vong.

Chúng tôi đã có cuộc trò chuyện với Bác sĩ Trần Anh Tú, giảng viên tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur để cùng tìm hiểu về nguyên nhân, biểu hiện và một số nguy cơ có thể khiến bạn mắc bệnh tắc mạch ối cao hơn người khác.

Nguyên nhân và đối tượng có nguy cơ bị tắc mạch ối?

Nguyên nhân và đối tượng có nguy cơ bị tắc mạch ối?

Một số nguy cơ gây ra tắc mạch ối mà bạn cần tránh

Hỏi: Thưa Bác sĩ, Bác sĩ có thể cho biết các yếu tố nguy cơ nào có thể gây ra tắc mạch ối?

Trả lời:

Trang mẹ và bé thông tin:

Yếu tố nguy cơ sau đây có thể gây ra tắc mạch ối: Sản phụ trên 35 tuổi, con rạ nguy cơ cao hơn con so, mổ lấy thai, đẻ có can thiệp thủ thuật Forceps, giác hút, chọc ối, đa ối, đa thai, nhau tiền đạo, nhau bong non, sản giật, tổn thương tử cung hoặc cổ tử cung, suy thai, thai lưu, chuyển dạ với cơn co cường tính, chuyển dạ được giục sinh.

Hỏi: Vậy cơ chế bệnh sinh gây ra tắc mạch ói là do đâu? Và thời điểm nào có thể xảy ra tình trạng này?

Trả lời:

Cơ chế bệnh sinh: Vẫn chưa biết một cách chính xác cơ chế bệnh sinh của tắc mạch ối. Khi dịch ối vào tuần hoàn mẹ thông qua hệ thống tĩnh mạch nơi nhau bám hoặc nơi có tổn thương tử cung, gây ra bệnh cảnh sốc tim, suy hô hấp giống như một sốc phản vệ.

Thời điểm tắc mạch ối: Thời điểm xảy ra tắc mạch ối cũng rất khác nhau tùy trường hợp. 12% trường hợp xảy ra tắc mạch ối khi màng ối còn nguyên. 70% trường hợp xảy ra trong chuyển dạ. 11% trường hợp xảy ra sau sinh qua đường âm đạo. 19% trường hợp xảy ra trong mổ lấy thai khi đã có chuyển dạ hay khi chưa có chuyển dạ.

Hỏi: Biểu hiện lâm sàng của tắc mạch ối là như thế nào? Tiêu chuẩn để chẩn đoán bệnh là gì?

Trả lời:

Theo các chuyên gia sản nhi tư vấn trên trang tin tức y tế mới nhất:

Lâm sàng xuất hiện đột ngột, thường trong lúc chuyển dạ, lúc sinh hoặc sau khi sinh; hiếm xảy ra sau 48 giờ sau sinh. Khởi đầu là suy hô hấp, tím tái có thể xảy ra đột ngột trong vài phút, kế đến là tụt huyết áp, choáng, phù phổi, biểu hiện thần kinh như co giật và mất ý thức.

Theo Hội sản phụ khoa Hoa Kỳ và Anh khuyến cáo 4 tiêu chuẩn chẩn đoán tắc mạch ối như sau: Thiếu oxy cấp tính và suy hô hấp, tụt huyết áp hay sốc tim, hôn mê hoặc co giật, đông máu nội mạch lan tỏa (DIC). Các triệu chứng trên thường xảy ra trong chuyển dạ, lúc sinh hoặc trong vòng 30 phút sau sinh mà không có các lý giải khác cho các dấu hiệu này.

Hỏi: Cần làm các cận lâm sàng nào khi gặp tình trạng này ?

Trả lời:

Các xét nghiệm phục vụ chẩn đoán: Công thức máu; đông máu toàn bộ, xét nghiệm khí trong máu, X quang phổi thường không tìm thấy dấu hiệu đặc hiệu, có thể quan sát thấy dấu hiệu phù phổi, điện tâm đồ có thể thấy nhịp tim nhanh, phần ST và sóng T thay đổi, tùy từng trường hợp có thể chỉ định các xét nghiệm chuyên biệt khác.

Chẩn đoán phân biệt với 3 nhóm nguyên nhân: sản khoa, gây mê và không liên quan đến sản khoa;liên quan đến sản khoa nhau bong non, vỡ tử cung, đờ tử cung, sản giật, bệnh cơ tim chu sinh, liên quan đến gây mê vô cảm cột sống cao, nhiễm độc cục bộ do vô cảm, không liên quan đến sản khoa thuyên tắc phổi, thuyên tắc khí, sốc phản vệ, sốc nhiễm trùng, phản ứng truyền máu, nhồi máu cơ tim.

Chẩn đoán xác định cần dựa vào kết quả mổ tử thi tìm thấy tế bào của thai và thành phần nước ối trong động mạch phổi mẹ.

Nguyên tắc điều trị khi bị tắc mạch ối chuẩn nhất

Nguyên tắc điều trị khi bị tắc mạch ối chuẩn nhất

Nguyên tắc điều trị khi bị tắc mạch ối chuẩn nhất

Hỏi: Vậy nguyên tắc xử trí khi bị tắc mạch ối như thế nào ?

Trả lời:

Nguyên tắc xử trí: Hồi sức tích cực, phối hợp giữa sản khoa-gây mê hồi sức và nhi khoa.

Kiểm soát và hỗ trợ hô hấp – tuần hoàn: Duy trì cung cấp oxy cho sản phụ (đặt nội khí quản, thở máy). Đặt hơn 2 đường truyền TM, nâng huyết áp bằng dung dịch cao phân tử. Hồi sức tim nếu ngừng tim. Truyền máu và các chế phẩm của máu nếu kết quả đông máu không tốt kèm chảy máu dữ dội thì truyền máu toàn phần hay khối hồng cầu và huyết tương,...

Về mặt sản khoa: Cho sinh ngay. Tùy từng trường hợp cụ thể để có chỉ định phù hợp.

Về mặt nhi khoa: hồi sức sơ sinh tích cực.

Hỏi: Tắc mạch ối có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm ra sao ? Và chúng ta cần làm gì để dự phòng tình trạng này ?

Trả lời:

Tử vong mẹ (lên đến 90%), tử vong con (20 – 60%). Hậu quả về tinh thần và vận động cho mẹ và con do thiếu oxy não. Hội chứng Sheehan gây chảy máu nặng có thể dẫn tới hoại tử một phần hoặc toàn bộ thùy trước tuyến yên gây và gây suy tuyến yên, biểu hiện bằng dấu hiệu rụng lông, rụng tóc, vô kinh, mất sữa, suy tuyến giáp, suy tuyến thượng thận. Biến chứng khác do sự mất máu nhiều gây ảnh hưởng tới sức khỏe và tinh thần của sản phụ, có thể gây suy thận, suy gan, rối loạn đông máu. Bên cạnh đó việc truyền máu điều trị chảy máu sau sinh làm tăng các nguy cơ và biến chứng của truyền máu.

Là giảng viên tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tôi thấy rằng chưa có biện pháp dự phòng do người ta vẫn không hiểu tại sao nước ối vào vòng tuần hoàn chỉ xảy ra ở một số ít người mà lại không xảy ra ở nhiều người khác cũng như không biết vai trò của mức độ.

Nguồn ytevietnam.net.vn

Từ Khóa :

    Bài Viết Cùng Chuyên Mục